Thứ Sáu, 22 tháng 10, 2010

LÁ GAN ĐẢM NHIỆM NHỮNG CÔNG VIỆC SAU ĐÂY

LCO 
  • Tạo ra nặng lượng một cách nhanh chóng khi cần thiết.
  • Sản xuất ra protein mới cho cơ thể.
  • Ngăn ngừa sự thiếu hụt năng lượng cơ thể bằng cách dữ trữ một số vitamin, khoáng chất và đường.
  • Điều hoà sự vận chuyển mỡ dự trữ.
  • Giúp ích cho sự tiêu hóa bằng cách tạo ra mật.
  • Kiểm soát việc sản xuất và bài tiết cholesterol.
  • Trung hòa và loại bỏ các chất độc.
  • Chuyển hóa rượu.
  • Kiểm soát và duy trì nồng độ thích hợp của nhiều chất hoá học và nồng độ thuốc trong máu.
  • Lọc máu vàthải các sản phẩm cặn vào trong mật.
  • Duy trì sự cân bằng các nội tiết tố.
  • Có vai trò của một cơ quan tạo máu ở thai nhi.
  • Giúp cơ thể chống lại sự nhiễm trùng bằng các tạo ra các yếu tố miễn dịch và loại bỏ các vi khuẩn lưu thông trong máu.
  • Tái tạo mô tổn thương của chính nó.
  • Dự trữ sắt.
Xơ Gan



  • Nấm Linh Chi
                                                                                                                                Gan bình thường
 

BỆNH VIÊM GAN B

1. Siêu vi viêm gan B và đường lây nhiễm.
2. Diễn tiến tự nhiên của bệnh viêm gan B.
3. Chẩn đoán bệnh viêm gan B: Xét nghiệm máu, khám chuyên khoa Gan.
4. Lời khuyên chế độ ăn và lối sống.
5. Ðiều trị đặc hiệu.

1. SIÊU VI VIÊM GAN B - TỔNG QUAN:
Siêu vi viêm gan B (SVVG B) là một loại virut hướng gan, gây ra bệnh viêm gan. Theo ước tính của Tổ chức Y Tế Thế Giới, hiện có khoảng 350 triệu người mang siêu vi B, tập trung chủ yếu ở châu Phi, châu Á và Ðông Nam Á.
Cách lây nhiễm siêu vi viêm gan B
SVVG B lưu hành trong máu, do đó lây truyền chủ yếu qua đường máu. Một số đường lây nhiễm quan trọng là:
1. Mẹ truyền sang con: Ðây là đường lây quan trọng nhất.
2. Ðường tình dục: Bệnh viêm gan B có thể lây qua hoạt động tình dục cùng giới hoặc khác giới.
3. Truyền máu hoặc chế phẩm máu nhiễm siêu vi B, tiếp xúc với dịch tiết của bệnh nhân viêm gan B.
4. Dùng chung kim tiêm có nhiễm siêu vi B.
5. Các nguyên nhân khác: Xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai với vật dụng không được tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi B.
2. DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN BỆNH VIÊM GAN B
1. Nhiễm trùng cấp tính
Nhiễm SVVG B cấp tính có biểu hiện giống cảm cúm, thỉnh thoảng có cảm giác buồn nôn, ói mửa. Ðôi khi, nhiễm trùng cấp có thể nặng hơn với triệu chứng vàng da, vàng mắt, đau bụng, nước tiểu sẫm màu.
2. Nhiễm trùng mạn tính
90% trường hợp nhiễm SVVG B ở tuổi trưởng thành sẽ hồi phục hoàn toàn và không bao giờ bị siêu vi quấy rầy lại. Chỉ có 10% chuyển thành "người mang trùng mạn tính".
Tuy nhiên, ở trẻ nhiễm siêu vi B từ lúc mới sinh, bệnh diễn biến khác hẳn. Khoảng 90% số trẻ này sẽ trở thành người mang bệnh mạn tính. Giai đoạn này kéo dài nhiều năm, có thể không có biểu hiện lâm sàng, cuối cùng dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như xơ gan, có nước trong ổ bụng, chảy máu đường tiêu hóa do vỡ mạch máu bị giãn, ung thư gan.
Nói chung, khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn xơ gan, chức năng gan khó có thể hồi phục, ngay cả khi tình trạng viêm gan được cải thiện. Vì vậy, các thầy thuốc thường điều trị bệnh sớm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình xơ gan.

3. CHẨN ÐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI B
3.1. XÉT NGHIỆM MÁU
Bệnh viêm gan B có thể chẩn đoán bằng xét nghiệm máu tại bệnh viện hoặc phòng khám bệnh. Cũng có thể tình cờ phát hiện bệnh tại Trung Tâm Truyền Máu-Huyết Học khi Bạn tới cho máu. Xét nghiệm HBsAg dương tính có thể do:
1. Nhiễm siêu vi B mạn tính tiến triển: Siêu vi đang nhân đôi, đang tăng sinh, gây ra phản ứng viêm kéo dài trong gan.
2. Nhiễm trùng đã qua: Một số người hiện tại không có viêm gan, nhưng đã tiếp xúc với SVVG B trong quá khứ, tạo ra đáp ứng miễn dịch và thải trừ hoàn toàn siêu vi B.
3. Người lành mang mầm bệnh: Ðó là những trường hợp không có bằng chứng viêm gan, nhưng cũng không đào thải hết siêu vi ra khỏi cơ thể. Họ mang siêu vi B trong người và có thể truyền sang người khác, mặc dù bản thân họ không có biểu hiện bệnh.
3.2. KHÁM CHUYÊN KHOA GANNếu xét nghiệm máu HBsAg dương tính, bạn nên đến gặp Bác Sỹ có kinh nghiệm để được khám bệnh và phân tích kỹ hơn. Lúc này, cần xác định liệu có tình trạng viêm gan đang tiến triển hay không. Nếu có, cần làm thêm:
1. Xét nghiệm đánh giá chức năng gan
2. Siêu âm gan: Phân tích cấu trúc của gan và các bộ phận xung quanh, tìm dấu hiệu xơ gan hoặc biểu hiện bất thường khác.
3. Nên làm thêm xét nghiệm sinh thiết gan, đồng thời tìm HBV DNA trong máu.
4. LỜI KHUYÊN CHẾ ÐỘ ĂN VÀ LỐI SỐNG
4.1. Chế độ ăn
Nếu Bạn là người lành mang mầm bệnh, Bạn nên hạn chế uống rượu. Người nghiện rượu mắc bệnh viêm gan B thường hay bị xơ gan hơn. Chế độ ăn bình thường là thích hợp với hầu hết trường hợp viêm gan siêu vi B. Khi có xơ gan, Bác Sỹ khuyên Bạn nên giảm muối trong chế độ ăn.
4.2. Lối sống
Người bị nhiễm SVVG B thường lo lắng về nguy cơ truyền bệnh sang những người xung quanh. Mối lo này hoàn toàn hợp lý bởi vì siêu vi B lây nhiễm qua tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết của bệnh nhân, cũng như do quan hệ tình dục. Hiện nay, đã có vắc-xin chủng ngừa cho những người tiếp xúc với người mang mầm bệnh (bạn tình, trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc.).
Dù sao, người mang mầm bệnh cần có biện pháp đề phòng thích hợp, ví dụ nếu Bạn bị đứt tay, hãy lau sạch máu bằng thuốc sát trùng. Nên sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục.
4.3. Ðiều trị
Tùy theo quyết định của Bác Sỹ, một số trường hợp cần điều trị sớm và tích cực. Mục đích điều trị nhằm:
(a) Loại trừ hoặc giảm thiểu tình trạng viêm gan, do đó ngăn ngừa, làm chậm tiến triển sang giai đoạn xơ gan, ung thư gan.
(b) Ðào thải toàn bộ, hoặc một phần lượng siêu vi B trong cơ thể, đặc biệt ở trong gan.
5. ÐIỀU TRỊ ÐẶC HIỆU:
Thuốc điều trị chủ yếu là Interferon alpha
Interferon alpha là một chất tự nhiên có trong cơ thể người, được sản xuất bởi một số tế bào khi cơ thể nhiễm virut. Chức năng của Interferon alpha là diệt trừ tác nhân gây bệnh. Như vậy, khi dùng Interferon, siêu vi B sẽ bị loại bỏ giống như cơ chế đào thải tự nhiên của cơ thể.
Interferon alpha (RoferonỊ-A) được đóng sẵn trong bơm tiêm có kèm kim nhỏ, tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Khi bắt đầu điều trị, hầu hết bệnh nhân đều có cảm giác sốt nhẹ, mệt mỏi trong vài giơ,?ọi là hội chứng giả cúm. Những biểu hiện này là do Interferon khởi động đáp ứng của cơ thể chống lại siêu vi giống như khi Bạn mắc bệnh cúm vậy. Về sau, tác dụng phụ này sẽ bớt dần. Uống Paracetamol nửa tiếng trước khi tiêm thuốc sẽ hạn chế biểu hiện đó. Nên tiêm thuốc vào buổi tối để hôm sau Bạn có thể làm việc bình thường.
Trong thời gian điều trị, Bạn nên làm xét nghiệm máu để đánh giá đáp ứng. Sau khi kết thúc điều trị, cần tiếp tục theo dõi thêm 6 tháng nữa, bởi vì một số bệnh nhân có thể bị tái phát sau khi ngưng thuốc.
Một số thuốc kháng sinh chống siêu vi hiện đang được nghiên cứu phối hợp với Interferon alpha.

Thứ Năm, 21 tháng 10, 2010

LINH CHI VÀ U BƯỚU

LCO Giáo sư Nguyễn Thanh Vân giảng dạy môn Sinh học Thực Vật tại Đại học Sư phạm Sàigòn trước năm 1975.
Hiện hưu trú tại Pháp, Giáo sư Nguyễn Thanh Vân vẫn tiếp tục tìm hiểu về ngành Sinh vật và đã thực hiện nhiều PPS về các loại Dược thảo và Thực vật (xin xem phần Slides & pps ).
Ái hữu ĐHSP Sàigòn hân hạnh giới thiệu một trong những bài khảo cứu về Dược Thảo & Dược Vật thực dụng sau đây của Giáo sư Nguyễn Thanh Vân.

NẤM LINH CHI ĐỎ ĐỐI VỚI BỆNH U BƯỚU (LUCID GANODERMA IN TREATING TUMOR)
Linh chi có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể, nâng cao khả năng bao vây và sát thương của tế bào miễn dịch cơ thể đối với tế bào u, hình thành nên một lớp sợi dày và kiên cố chung quanh khối u, bao vây và cắt đừt nguồn dinh dưỡng cung cấp cho khối u, từ đó làm chậm lại hoặc kìm hãm sự phát triển của khối u, một số trường hợp u bướu có thê được trị lành. Linh chi còn giúp cải thiện thể chất của bệnh nhân u bướu, giảm nhẹ triệu chứng. Đa số bệnh nhân u bướu sau khi uống Linh chi hoặc Linh chi bào từ triệu chứng giảm thấy rõ, ăn uống và giấc ngủ được cải thiện, các triệu chứng như sốt nhẹ, ho, tức ngực, đại tiện, lỏng đều chuyển tốt, khối u bị khống chể, chức năng miễn dịch phục hồi, tinh thần và thể lực được cải thiện, tuổi thọ được kéo dài, một số trường hợp u bướu được trị lành. Dùng Linh chi phối hợp với hóa trị, xạ trị, sẽ làm giảm phản ứng phụ của hóa trị và xạ trị, nâng cao hiệu quả của hóa trị và xạ trị.

Bệnh viện Tương Nhã thuộc Đại học Y khoa Hồ Nam Trung Quốc điều trị bệnh u bướu bằng nước Linh chi uống phối hợp với hòa trị và xạ trị, trong đó có 25 ca ung thư máu cấp tính, 21 ca ung thư máu mạn tính, 19 ca u lympho ác tính, 9 ca u tủy xương đa phát, các bệnh nhân đều qua kiểm tra tủy xương và tế bào học. Bắt đầu cho bệnh nhân uống Linh chi trước khi điều trị bằng hóa trị và xạ trị, tiếp tục uống đến khi hóa trị và xạ trị kết thúc. Kiểm tra bệnh nhân trước và sau khi điều trị, kết quả điều trị như sau: Ở bệnh ung thư máu cấp tính có 15 ca đỡ hoàn toàn, 3 ca đỡ một phần, 7 ca vô hiệu và tử vong, điều trị có hiệu quả là 72%, trong đó hiệu quả rõ rệt chiếm 60%; ở bệnh ung thư máu mạn tính, có 14 ca triệu chứng đỡ hoàn toàn, 1 ca đỡ một phần, điều trị có hiệu quả là 71.4%, trong đó có hiệu quả rõ rệt là 66.6%; ở 15 ca u lympho ác tính, có 10 ca đỡ hoàn toàn, còn lại đều vô hiệu, điều trị có hiệu quả rõ rệt chiếm 66.6%; ở 8 ca u tủy xương đa phát, có 4 ca đỡ hoàn toàn, 2 ca đỡ một phần, điều trị có hiệu quả là 75%, trong đó hiệu quả rõ rệt là 50%.

CÔNG DỤNG CHUNG
Linh chi có công hiệu nâng cao thể chất, nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể, điều chỉnh cân bằng sinh lý, nâng cao khả năng kháng bệnh, khả năng phục hồi sức khỏe, có tác dụng phù chính trừ tà.
Trong Đông y, phù chính tức là nâng cao thể chất, trừ tà tức là trừ bệnh, phù chính trừ tà nghĩa là tăng cường thể chất, trừ bệnh tật. Thể chất tốt thì ít mắc bệnh, nếu có mắc bệnh cũng dễ lành.
Linh chi có công hiệu phòng trị tốt đối với nhiều loại bệnh, từ u bướu đến cao huyết áp, mỡ trong máu cao, ứ máu, tắc mạch máu, bệnh mạch vành, chảy máu não, nhồi máu cơ tim; từ bệnh trĩ đến bệnh viêm tuyến tiền liệt; từ bệnh suy nhược thần kinh đến bệnh hen suyễn, đều có thể dùng Linh chi để phòng ngừa và điều trị. Linh chi cũng có hiệu quả phòng trị bệnh tốt đối với các bệnh do chức năng miễn dịch giảm, quá mẫn và trở ngại sinh lý gây nên. Ngoài ra, Linh chi còn có tác dụng làm trì hoãn quá trình lão hóa của cơ thể, nâng cao khả năng kháng bệnh. Linh chi trị bệnh là xuất phát từ việc nâng cao thể chất, nâng cao khả năng kháng bệnh của cơ thể, điều chỉnh cân bằng sinh lý, chứ không phải như tân dược trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn, vi rút gây bệnh, hoặc diệt trừ nhân tố gây bệnh.

Do vậy, Linh chi trị bệnh đem lại hiệu quả tương đối chậm, thường khoảng 2-3 ngày mới có hiệu quả, có trường hợp phải đến 10-30 ngày mới thấy hiệu quả, nhưng dùng Linh chi trị bệnh hiệu quả ổn định, khi điều trị một bệnh nào đó, đồng thời còn làm thuyên giảm những bệnh khác
Nguồn :daihocsuphamsaigon.org

Khi bạn bị bệnh u bươu thì việc dùng nấm Linh Chi là rất cần thiết, bởi vì trong nấm linh chi có chứa các chất  dưới đây:
                - Gannosponelacton A và B : chống và làm tan khối u
                - Beta-glucan: tăng tính miễn dịch và ngăn ngừa ung thư
KS. LÊ HÒA BÌNH





                  BIÊN SOẠN & CHỈNG SỬA : CƠ SỞ NẤM KIM OANH

TÌM HIỂU VỀ GAN


LCO Gan là một trong những cơ quan quan trọng nhất đóng vai trò sống còn trong cơ thể con người . Gan là người lính gác giúp lọai bỏ các độc chất , vi khuẩn khỏi máu và là nơi dự trữ năng lượng ,các men và hormon quan trọng trong cơ thể.Viêm gan là hiện tượng viêm và hủy hoại tế bào gan.Viêm gan siêu vi là môt trong những bênh truyền nhiễm phổ biến nhất trên thế giới và cũng tiêu biểu cho một trong những thử thách quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng trong thập niên này. Hiện có 6 loại virus gây viêm gan : A, B ,C,D,E và G, phổ biến và nguy hiểm nhất  là siêu vi B và C. Khoảng 2 tỷ người trên thế giới có bằng chứng đã hoặc đang nhiễm virus viêm gan B và 350 triệu người mang virus này mãn tính.Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới viêm gan B được xếp hàng thứ 9 trong những nguyên nhân gây tử vong và có trên 1,1 triệu người mất vì nó năm 1996.Có khoảng 3% dân số thế giới nhiễm virus viêm gan C và trên 170 triệu người mang virus này mãn tính .Trong những người nhiễm HIV có khoảng 1/3 có nhiễm siêu vi B hoặc C hoặc cả hai.Việt Nam thuộc vùng dịch tễ lưu hành của viêm gan virus đặc biệt đối với siêu vi A và B 
VIÊM GAN SIÊU VI A:

Viêm gan A lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn và nước uống bị hoại nhiễm bởi phân người có chứa HAV. Ở các nuớc đang phát triển như nước ta hơn 90% dân số đều đã có nhiễm HAV .
Ða số trường hợp nhiễm HAV không có triệu chứng. Thời gian ủ bệnh 10-50 ngày ,bệnh diễn tiến nhẹ thường tự giới hạn ,không ghi nhận thể mạn tính hoặc tình trạng mang mầm bệnh mạn tính do siêu vi A.
VIÊM GAN SIÊU VI B:

 Bệnh lây chủ yếu bằng những đường sau:
* Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm virus.
* Lây truyền từ mẹ sang con
* Lây do dùng chung đồ với người bệnh như dao cạo râu, bàn chải đánh răng, lây qua vết trầy sướt.. *.Lây truyền qua đường sinh dục
Ở Việt Nam tỉ lệ mang virus viêm gan B rất cao khoảng 15-20%.
Thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ 6 tuần đến 6 tháng. Bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng hoặc có thể có sốt, vàng da , đau khớp , chán ăn, men gan tăng. Bệnh thường tự giới hạn , khoảng 10% rơi vào mãn tính .Trẻ em tuổi càng nhỏ nhiễm virus tỉ lệ rơi vào mãn tính càng cao khoảng,hơn 90% nếu nhiễm vào lúc chu sinh. Những người có HbsAg (+) trên 6 tháng gọi là mang siêu vi B mãn tính, những người đó có thể là người lành mang trùng , viêm gan siêu vi thể tồn tại , viêm gan siêu vi thể tấn công.Khoảng 40% nguời viêm gan siêu vi B mản chết vì biến chứng xơ gan ,ung thư gan.Có 60-80% bệnh nhân ung thư gan có nguồn gốc từ viêm gan siêu vi B Những người bị viêm gan siêu vi B mãn có nguy cơ bị ung thư gan gấp 200 lần ở người bình thường.
VIÊM GAN SIÊU VI C

* B ệnh cũng lây truyền bằng những con đường giống như siêu vi B.
ỞViệt Nam tỉ lệ nhiễm khoảng 1,8%
Thời gian ủ bệnh khoảng từ 20-90 ngày . Một số ít có triệu chứng giống như viêm gan siêu vi B cấp , khoảng 50-70% bệnh nhân rơi vào mãn tính mà không có triệu chứng., 10-25 % viêm gan C mạn bị xơ gan về sau. Khoảng 50-70% bệnh nhân ung thư gan có nhiễm siêu vi C(AntiHCV(+) )
VIÊM GAN SIÊU VI D:

Chỉ thấy trên bệnh nhân có nhiễm siêu vi B, bệnh chủ yếu gặp ở Trung Phi ,Trung Ðông , miền Nam nước Ý ,ít gặp ở Ðông Nam Á
VIÊM GAN SIÊU VI E:

Chủ yếu lây qua đường tiêu hóa ,gặp chủ yếu ở các nước đang phát triển như;Ấn Ðộ , Trung Quốc , Pakistan , Trung Phi, Bắc Phi , mốt số ít ở Việt Nam, bệnh thường diễn tiến nặng ở phụ nữ có thai
VIÊM GAN SIÊU VI G:
Lây chủ yếu qua đường máu giống như siêu vi B, ở nước ta hiện tại chưa có điều kiện chẩn đoán loại siêu vi này
CHẾ ÐỘ ĂN UỐNG KHI BỊ VIÊM GAN
1. Viêm gan cấp:
Trong giai đoạn có triệu chứng bệnh ,bệnh nhân nên ăn nhiều lần , mỗi lần ăn một ít , khẩu phần nhiều đạm , nhiều đường và ít chất mỡ, không nên uống rượu trong thời kỳ có triệu chứng và cả thời kỳ phục hồi.Bệnh nhân nên nghỉ ngơi trong giai đoạn này
2. Viêm gan mãn:
Nên kiêng cử rượu ,bia ,mỡ động vật, nên ăn nhiều bữa, ăn nhiều rau quả , trái cây
Ðối với bệnh nhân xơ gan : nên nghỉ ngơi là chính sẽ làm giảm các sản phẩm chuyể hóa ở gan và tăng tưới máu thận , nên hạn chế ăn mặn Na+ mỗi ngày khoảng 0,5- 2 g.
GIẢI QUYẾT BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI NHƯ THẾ NÀO?
* Phòng bệnh là chủ yếu:
-Thận trọng đối với máu và các chế phẩm từ máu
-Dùng riêng dụng cụ cá nhân : dao cao râu bà chải đánh răng..không quan hệ tình dục bừa bãi.Hiện tại đã có thuốc tiêm ngừa viêm gan siêu vi A (HAVRIX- SKB) , viêm gan siêu vi B (Engerix B-SKB, HBVAX II -MSD) an toàn , hiệu quả cao.
Vấn đề điều tri viêm gan còn nhiều khó khăn chủ yếu chúng ta nên phòng bệnh.




NẤM LINH CHI



Thứ Tư, 20 tháng 10, 2010

UNG THƯ GAN

LCO THÔNG TIN HỘI NGHỊ GAN MẬT CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG BEIJING 25/03 - 28/03/2010
Theo thống kê mới nhất ung thư gan đứng hàng thứ 5 trong các ung thư ở nam, đứng hàng thứ 8 ung thư ở nữ ; 80% xảy ra ở các nước đang phát triển, nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ hai trên thế giới và đa phần chẩn đoán đã quá muộn. Nguyên nhân chính là do virus viêm gan B ,C và tỉ lệ ung thư gan ngày càng tăng; do vậy điều trị hiệu quả viêm gan B , C là ngăn chặn phần lớn ung thư gan.

DR.THU THỦY

 LCO Khi xét nghiệm biết mình bị nhiễm vi rút gan thì bạn phải gặp chuyên gia gan mật, để được tư vấn về lộ trình điều trị.  
Trong phương pháp điều trị viêm gan thì phương pháp dùng thuốc đông y đóng một vai trò rất quan trọng trong phác đồ điều trị. Dưới đây là một số cây mát gan tiêu viêm giải độc .
1-Cúc gai
Vị thuốc là quả của cây cúc gai (Silybium marianum (L.) Gaertn), họ cúc (Asteraceae). Người ta thu hoạch quả già, quả chín, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50-60oC rồi đóng gói vào các túi chống ẩm, để nơi khô ráo thoáng mát, thường xuyên kiểm tra, đề phòng sâu mọt, nấm mốc phá hoại.
Cúc gai có vị đắng, tính hàn. Quy kinh can, đởm, phế. Có tác dụng thư can, lợi mật, thanh nhiệt giải độc. Dùng điều trị các chứng can đởm thấp nhiệt, các bệnh viêm gan, viêm túi mật, bệnh đau gan, vàng da... Ngoài ra còn được dùng để trị ho suyễn lâu ngày, mụn nhọt sưng đau. Ngày dùng 4-6g, dưới dạng thuốc sắc, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác, đóng trong các nang mềm.
3-Actisô
Vị thuốc là lá của cây actisô là cây thuộc thảo, cao đến 1-1,2m, có thân ngắn thẳng và cứng, phủ một lớp lông trắng như bông. Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng cưa không đều. Cụm hoa to mọc ở ngọn có mầu đỏ tím hoặc tím lơ. Ở Việt Nam, actisô thích hợp với điều kiện xứ mát như Đà Lạt (Lâm Đồng), Sapa (Lào Cai), Tam đảo (Vĩnh Phúc).
Trong actisô có chứa các thành phần flavonoid: cynarosid (luteolin - 7- D - glucopyrano - glucosid); scolymosid (luteolin - 7- rutinosid); cynarotriosid (luteolin - 7 - rutinosid - 3' - glucosid); các acid hữu cơ: cynarin, acid lactic, malic, fumaric, succinic...; các enzym: oxydase, peroxydase, catalase; các chất đắng, inulin, tanin...
Actisô có tác dụng lợi mật rất tốt, làm tăng lượng nước tiểu và lượng urê trong nước tiểu, làm giảm nồng độ cholesterol máu và urê máu.
Actisô được dùng để phòng và trị các bệnh viêm gan virut, các bệnh viêm gan mật nói chung, các bệnh viêm thận cấp mạn tính, các bệnh sưng đau xương khớp. Còn được dùng với tính chất giải độc cơ thể, giúp cho việc tiêu hóa tốt hơn. Có thể dùng dưới dạng chè hãm hoặc sắc uống hàng ngày với liều 10-12g lá khô; hoặc phối hợp với kim tiền thảo, xa tiền thảo, đồng lượng, sắc uống hàng ngày khi bị viêm gan, mật, viêm thận, bàng quang. Ngoài lá, hoa, rễ, thân cây cũng được dùng với tính chất lợi gan mật.
3-Diệp hạ châu.
Còn gọi là cây chó đẻ răng cưa (Phyllantus urinaria L.), họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Diệp hạ châu là cây thuộc thảo sống hàng năm. Toàn cây có màu xanh. Thân nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành nhỏ. Hoa đơn tính, nhỏ, mọc ở kẽ lá, hoặc đầu cành, màu đỏ nâu. Quả nang, hình cầu nhỏ, mầu đỏ hơi xám nhạt, xếp thành hàng dọc, dưới lá. Diệp hạ châu mọc hoang ở nhiều nơi trên nước ta. Hiện đã được trồng với diện tích lớn để lấy nguyên liệu sản xuất thuốc trị viêm gan.
Trong diệp hạ châu có các thành phần flavonoid, alcaloid phyllanthin phyllantin, phyllantidin và các hợp chất hypophyllanthin, niranthin, phylteralin.
Dịch chiết của diệp hạ châu có tác dụng ức chế mạnh virut HBV thông qua cơ chế ức chế enzym ADNp (ADNpolymerase) của HBV và làm giảm HbsAg và Anti- HBs. Với nồng độ 5mg, chất chiết từ cây thuốc này có tác dụng ức chế phản ứng HbsAg - Anti - HbsAg, khoảng 60%. Với liều 900mg/ngày có tới 50% yếu tố lây truyền của viêm gan virut B (HBV) trong máu đã mất đi sau 30 ngày sử dụng diệp hạ châu. Để trị viêm gan vàng da, có thể dùng diệp hạ châu 40g, mã đề 20g, dành dành 12g. Sắc uống. Chữa bệnh viêm gan vàng da: diệp hạ châu, nhân trần, xa tiền, rau má, mỗi vị 12g; uất kim, đại hoàng, mỗi vị 6g; ngũ vị tử 4g. Sắc uống ngày một thang. Uống liền 3-4 tuần lễ.
GS.TS. Phạm Xuân Sinh
4- Nấm Linh Chi
Khi bạn bị bệnh viêm gan cấp và mãn tính thì việc dùng nấm Linh Chi là rất cần thiết, bởi vì trong nấm linh chi có chứa các chất  dưới đây:
                - Ganodosterolne: Giải độc gan
                - Lucidone A và Lucidero: bảo vệ gan
                - Gannosponelacton A và B : chống và làm tan khối u
                - Beta-glucan: tăng tính miễn dịch và ngăn ngừa ung thư
KS. LÊ HÒA BÌNH


Thêm chú thích

GỌI SỐ : 0643 966.710 - 090 959 1975
                  BIÊN SOẠN & CHỈNG SỬA : CƠ SỞ NẤM KIM OANH

KỸ THUẬT TRỒNG NẤM LINH CHI


LCO
Thời vụ trồng nấm Linh ChiThời gian bắt đầu cấy giống từ ngày 15/1 đến 15/3 và từ 15/8 đến 15/9 dương lịch.

Nguyên liệu
Linh Chi sử dụng nguyên liệu chủ yếu là mùn cưa tươi, khô của các loại gỗ mềm, không có tinh dầu và độc tố. Ngoài ra còn có thể trồng Linh Chi từ nguyên liệu là thân gỗ, các cây thuốc họ thân thảo.

Phương pháp xử lý nguyên liệu
 Chuẩn bị:
- Mùn cưa của các loại gỗ kể trên.- Túi nilon chịu nhiệt.- Bông nút, cổ nút…- Các phụ gia khác (bột nhẹ,…)
- Nước sạch (nước sinh hoạt ăn, uống hàng ngày).
Phương pháp đóng túi: Mùn cưa được tạo ẩm và ủ tương tự như phần xử lý mùn cưa trồng mộc nhĩ.Sau đó phối trộn thêm với các phụ gia đóng vào túi theo kích thước trên sao cho khối lượng túi đạt 1,1-1,4kg rồi đưa vào thanh trùng.

Phương pháp thanh trùng:
Phương pháp 1: Hấp cách thuỷ ở nhiệt độ 1000C, thời gian kéo dài 10-12 giờ.
Phương pháp 2: Thanh trùng bằng nồi áp suất (Autoclave) ở nhiệt độ 119-1260C (áp suất đạt 1,2-1,5at) trong thời gian 90-120 phút.

Phương pháp cấy giống
Chuẩn bị:
- Phòng cấy: Phòng cấy giống phải sạch (được thanh trùng định kỳ bằng bột lưu huỳnh).
- Dụng cụ cấy giống: que cấy, panh kẹp, đèn cồn, bàn cấy, cồn sát trùng…- Nguyên liệu: Đã được thanh trùng, để nguội.
- Giống: Sử dụng hai loại giống chủ yếu là trên hạt và trên que gỗ.Giống phải đúng tuổi, không bị nhiễm nấm mốc, vi khuẩn, nấm dại…

Cấy giống:
Phương pháp 1: Cấy giống trên que gỗ. Với phương pháp này cần tạo lỗ ở túi nguyên liệu có đường kính 1,8-2cm và sâu 15-17cm. Khi cấy giống phải đặt túi nguyên liệu gần đèn cồn và túi giống, sau đó gắp từng que ở túi giống cấy vào túi nguyên liệu.
Phương pháp 2: Sử dụng giống Linh Chi cấy trên hạt. Ta dùng qua cấy kều nhẹ giống cho đều trên bề mặt túi nguyên liệu tránh giập nát giống. Lượng giống: 10-15gam giống cho 1 túi nguyên liệu (1 túi giống 300 gam cấy đủ cho 25-30 túi nguyên liệu).
Chú ý:Giống cấy phải đảm bản đúng độ tuổi.Trước khi cấy giống ta phải dùng cồn lau miệng chai giống bóc tách lớp màng trên bề mặt nhưng không được để hạt giống bị nát.Trong quá trình cấy, chai giống luôn phải để nằm ngang.Sau khi cấy giống ta đậy lại nút bông, vận chuyển túi vào khu vực ươm. Phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ phòng cấy giống.

Phương pháp ươm túi
Chuẩn bị khu vực ươm:
Nhà ươm túi đảm bảo các yêu cầu: Sạch sẽ, thông thoáng, độ ẩm từ 75% đến 85%, ánh sáng yếu, nhiệt độ 20-300C.
Ươm túi: Chuyển nhẹ nhàng vào nhà ươm và đặt trên các giàn giá hoặc xếp thành luống. Khoảng cách giữa các túi 2-3cm. Giữa các giàn luống có lối đi để kiểm tra.Trong thời gian ươm không được tưới nước, hạn chế tối đa việc vận chuyển.Trong quá trình sợi nấm phát triển nếu thấy có túi bị nhiễm cần phải loại bỏ ngay khỏi khu vực ươm, đồng thời tìm nguyên nhân để có cách khắc phục:Túi bị nhiễm bề mặt phần lớn do thao tác cấy và phòng giống bị ô nhiễm.Túi bị nhiễm từng phần hoặc toàn bộ có thể do bị thủng hoặc hấp vô trùng chưa đạt yêu cầu.

Phương pháp chăm sóc, thu háiChuẩn bị các điều kiện:
- Nhà trồng nấm phải đảm bảo sạch sẽ thông thoáng, có mái chống mưa dột và chủ động được các điều kiện sinh thái như sau:
- Nhiệt độ thích hợp cho nấm mọc dao động từ 220C đến 280C.- Độ ẩm không khí đạt 80-90%.- Ánh sáng khuếch tán (mức độ đọc sách được) và chiếu đều từ mọi phía.
- Kín gió.
- Trong nhà có hệ thống giàn giá để tăng diện tích sử dụng.Trong quá trình chăm sóc, thu hái linh chi có 2 phương pháp sau:
Phương pháp không phủ đất
Rạch túi và tưới nước. Kể từ ngày cấy giống đến khi rạch túi (khoảng 25-30 ngày) sợi nấm đã ăn kín ¾ túi. Tiến hành rạch 2 vết rạch sâu vào trong túi 0,2-0,5cm, đối xứng trên bề mặt túi nấm. Đặt túi nấm trên giàn cách nhau 2-3cm để nấm ra không chạm vào nhau.Từ 7 đến 10 ngày đầu chủ yếu tiến hành tưới nước trên nền nhà, đảm bảo độ ẩm 80-90%, thông thoáng vừa phải.Khi quả thể nấm bắt đầu mọc từ các vết rạch hoặc qua nút bông thì ngoài việc tạo ẩm không khí, có thể tưới phun sương nhẹ vào túi nấm mỗi ngày từ 1-3 lần (tuỳ theo điều kiện thời tiết). Chế độ chăm sóc như trên được duy trì liên tục cho đến khi viền trắng trên vành mũ quả thể không còn nữa là hái được.

Thu hái:
- Dùng dao hoặc kéo sắc cắt chân nấm sát bề mặt túi.- Quả thể nấm sau khi thu hái được vệ sinh sạch sẽ, phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ 400C-450C.- Độ ẩm của nấm khô dưới 13%, tỷ lệ khoảng 3kg tươi được 1 kg khô.
- Khi thu hái hết đợt 1, tiến hành chăm sóc như lúc ban đầu để tận thu đợt 2.- Năng suất thu hoạch đạt 6-9% tươi, tương đương 1,8-3% khô (1 tấn nguyên liệu thu được từ 18 đến 30kg nấm Linh Chi khô). Khi kết thúc đợt nuôi trồng cần phải vệ sinh và thanh trùng nhà xưởng bằng nước vôi đậm đặc.



Phương pháp phủ đất
Chuẩn bị đất phủ (tương tự như đất phủ nấm mỡ).Cách phủ đất: Khi sợi nấm đã ăn kín khoảng ¾ túi, gỡ bỏ nút bông, mở miệng túi, phủ lên trên bề mặt một lớp đất có chiều dày 2-3cm.Chăm sóc sau khi phủ đất: Nếu đất phủ khô cần phải tưới rất cẩn thận (tưới phun sương) để đất ẩm trở lại. Tuyệt đối không tưới nhiều, nước thấm xuống nền cơ chất sẽ gây nhiễm bệnh, ảnh hưởng đến quá trình hình thành quả thể nấm. Trong thời gian 7-10 ngày đầu (kể từ lúc phủ đất) cần duy trì độ ẩm không khí trong nhà đạt 80-90% bằng cách tưới nước thường xuyên trên nền nhà. Khi quả thể bắt đầu hình thành và nhô lên trên mặt lớp đất phủ cần duy trì độ ẩm liên tục như trên cho đến thời điểm thu hái được. Thời gian từ khi nấm lên đến lúc thu hoạch kéo dài khoảng 65-70 ngày.Khi đó ngoài việc duy trì độ ẩm trong phòng thì ta còn phải tưới phun sương nhẹ trực tiếp trên bề mặt đất phủ 1-3 lần trong ngày (tuỳ theo điều kiện thời tiết) mục đích để giúp đất phủ luôn duy trì độ ẩm (tương tự độ ẩm của đất trồng rau). Việc chăm sóc như trên kéo dài liên tục cho tới khi viền màu trắng trên mũ nấm không còn nữa, lúc đó nấm đến tuổi thu hái.


Nguồn: LinhChi.net

CÔNG DỤNG NẤM LINH CHI


LCO
1. Cách diễn đạt công dụng nấm Linh Chi của Đông Y
- Kiện não: Sáng suốt và minh mẫn đầu óc.
- Bảo gan: Bảo vệ và giải độc gan.
- Cường tâm: Tăng sức khỏe cho tim.
- Kiệt vị: Cũng cố hệ hiêu hóa.
- Cường phế: Tăng sức khõe cho hệ hô hấp.
- Giải độc: Giải tỏa nhiễm độc.
- Giải cảm: Giải tỏa dị cảm.
- Trường sinh:  Tăng tuổi thọ - sống lâu.
2. Cách diễn đạt công dụng nấm Linh Chi của Tây Y
            Dùng phương pháp tách lý hóa kinh điển và phân tích hạt nhân: Thành phần trong nấm linh chi có tới 50 lọai nguyên tố hóa học khác nhau, từ đa lượng đến siêu vi lượng mà khó tìm thấy ở động vật họăc thực vật khác có được.
Các nguyên tố trên kết hợp tạo thành các họat chất biệt dược dưới đây.
- Beta – glucan: Tăng tính miễn dịch và ngăn ngừa ung thư.
- Gannosponelacton A và B: Chống và làm tan khối u.
- Lingzhi – 8: Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa hệ miễn dịch.
- Ganodarmadiot: Điều hòa huyết áp.
- Ganodosterolne: Giải độc gan.
- Lucidone A và  Lucidero: Bảo vệ gan.
- Lanosterol: Ức chế và sinh tổng hợp cholesteron.
- Oleic acid dẫn xuất: Ức chế giải phóng histamine.
Ngoài các chất dược liệu trên linh chi còn chứa nhiều khóang bổ dưỡng, giúp cơ thể chúng ta khõe mạnh, bền sức, chống bệnh tật, giảm stress, dễ ngủ và khuyến khích cơ thể họat động.
3. CÁCH SỬ DỤNG:
-Thái lát Linh Chi thành miếng nhỏ hoặc nguyên cái, lấy 100gram ngâm trong 3 lít rượu (ngâm khoảng 20 ngày thì dùng được, cách này không dùng cho người cao huyết áp).
- Đổ 1,5 lít nước vào 10gram nấm linh chi, sau đó đun sôi 10-15 phút và uống hết trong ngày (đây là cách dùng phổ biến nhất hiện nay).
- Nghiền linh chi thành bột, cho 200ml nước sôi vào 5g nấm linh chi hãm lại trong bình trà để 10-15 phút rồi uống như nước trà.
- Lấy 100 gram nấm linh chi cho vào 400-500ml mật ong, trộn đều dùng mỗi ngày dùng 2-3 muỗng nhỏ là đủ (dùng cho người suy nhược và huyết áp thấp). / Linh chi nghiền nhỏ trộn với mật ong nên dùng 30 ngày trở lại là tốt nhất. 
- Lấy 5gram nấm linh chi bột cộng với 100gram thịt nạc heo bằm, cho vào nồi khỏang 1lít cháo gạo thơm và  đun sôi nguyên liệu trên trong vòng 10 -15 phút, nêm gia vị vừa ăn (cháo này dùng bồi dưỡng cơ thể, bồi dưỡng người gầy yếu, người lao lực…). / không quá 30gram nấm linh/người/ngày.
KS.LÊ HÒA BÌNH
CƠ SỞ NẤM KIM OANH

LINH CHI LÀM ĐẸP

LCO   LINH CHI LÀM ĐẸP
   
Từ xa xưa, linh chi đã được thế giới đánh giá rất cao bởi loại nấm quý hiếm này có những công dụng vô cùng đặc biệt. Ngày nay, linh chi vẫn được xếp vào hàng cao cấp nhất của dược thảo thiên nhiên, có tác dụng chữa bệnh ung thư, đau nhức, ho, huyết áp cao, suy nhược, chứng mất ngủ, loét dạ dày.
Viện nghiên cứu Nippon Menard (Nhật Bản) đã tìm hiểu sâu tác dụng của nó trong lĩnh vực làm đẹp và nhận thấy, tinh chất linh chi đen ngăn cản sự tích tụ của các sản phẩm cặn bã, dư thừa của quá trình chuyển hoá. Nó cũng kìm hãm sự co ngắn của telomere (thước đo của sự lão hoá gene), nhờ vậy mà kéo dài sự sống của tế bào.
Còn tinh chất linh chi đỏ góp phần hồi phục làn da bị tổn thương bởi các tia UV và gốc tự do, thúc đẩy quá trình cung cấp năng lượng, kích hoạt sự phân bào và hình thành tế bào mới. Một loại dược thảo khác cũng được nghiên cứu để đưa vào mỹ phẩm dưỡng da, đó là hoa quỳnh, vốn được gọi là "hoa của ảo ảnh" do vẻ đẹp kỳ diệu, mong manh của nó. Tinh chất hoa quỳnh tăng cường sức sống của da, bình thường hoá sự trao đổi chất. Nhờ vậy, da trở về trạng thái khoẻ mạnh và tránh các vấn đề như sạm, nám, nhăn hay mất nước. Chiết xuất loài hoa này có trong các sản phẩm mang tên Tsukika.  

ANH MINH HỌA

NỘI DUNG BÀI VIẾT                      BIÊN SOẠN & CHỈNG SỬA CƠ SỞ NẤM KIM OANH
Sambactrieutien.com

Thứ Ba, 19 tháng 10, 2010

TÁC DỤNG PHỤ CỦA LINH CHI

LCKO   CHƯA CÓ TÀI LIỆU NÀO NÓI VỀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA LINH CHI. 
PHẢN HỒI TỪ MỘT SỐ NGƯỜI DÙNG NẤM  LINH CHI.
KHI DÙNG LINH CHI ĐƯỢC  2-3 NGÀY  THÌ CẢM THẤY KHÓ CHỊU TRONG NGƯỜI. ĐỪNG LO CÁC BẠN NHÉ: ĐÂY CHÍNG LÀ DẤU HIỆU PHẢN ỨNG   NẤM LINH CHI VỚI BỆNH, CHỨ KHÔNG PHẢI LÀ TÁC DỤNG PHỤ.
* Trong thời kỳ đầu dùng nấm Linh Chi có biểu hiện ở một số người như sau::
- Choáng váng.
- Nhức mỏi.
- Ngứa ngoài da.
- Đi tiểu bất thường.
- Đi phân lỏng nhẹ .
- Khó ngủ - Tỉnh táo -Thao thức.
- Bồi hồi.
- Hạ hoặc tăng nhẹ huyết áp.
Ví dụ:
- Người huyết áp thấp cảm thấy bồi hồi, choáng váng.
- Người rối loạn tuần hoàn não thấy thao thức - khó ngủ.
- Người đường ruột yếu đi phân lỏng nhẹ.
- Người tiểu đường sẽ thải ra đường (sugar) nhiều hơn sau đó thì giảm .
- Người phong thấp sẽ nhức mỏi hơn.
- Người hen suyễn ho nhiều hơn ban đầu..
Những dấu hiệu trên chỉ sau vài ngày là hết hẳn, đó là triệu chứng tất nhiên trong quá trình điều trị bệnh của dược tính Linh Chi. Do nấm Linh chi là dược liệu thượng hạng nên cũng có thể dùng chung với thuốc tây mà không gây xung đột thuốc, thậm chí còn có thể chống lại tác dụng phụ của thuốc tây.
   
MỌI NHU CẦU XIN LIÊN HỆ:
090 959 1975 - 0643 966 710, EMAIL. binhnam1975@gmail.com
KS. LÊ HÒA BÌNH - CƠ SỞ NẤM KIM OANH



VIÊM GAN B

LC  Thuốc nam trị bệnh gan mật
KTNT - Theo luật "Quy loại ngũ hành" của YHCT, năm "Canh Dần" được ghép vào hành mộc, mà tạng can, phủ đởm trong cơ thể cũng thuộc về hành mộc. Và cứ theo cách tư duy, diễn giải của ngũ hành thì các bệnh của tạng can, phủ đởm, tức bệnh của gan và mật vào năm Canh Dần sẽ dễ gia tăng.
Khi đón mùa xuân về, đồng thời với cái náo nhiệt, tưng bừng của những ngày đầu năm mới thì cũng kèm theo cái nồng nàn, hừng hực của "men say" với đủ các loại mẫu hình của rượu, bia "nội, ngoại". Mà đã nói đến "rượu, bia " thì cái cơ quan đầu tiên trong cơ thể phải gánh chịu lại là gan và mật. Như ta đã biết, gan tiết ra men, mật (acid mật), là tạng giữ nhiều chức năng quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể: Chuyển hóa và tồn trữ các chất dinh dưỡng trong thức ăn để tạo ra năng lượng phục vụ cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, gan còn có chức năng giải độc rượu. Mà cứ làm cái nhiệm vụ giải độc mãi thì gan cũng sẽ đến lúc "qụy", là cái điều không thể tránh khỏi. Do đó việc điều chỉnh "chén rượu, lon bia để mừng xuân mới" một cách hợp lý là vấn đề mà mọi người cần quan tâm.
Hơn nữa, sang xuân tiết trời ấm áp hơn, song lại hay kèm theo mưa phùn, ẩm ướt... và đó cũng là các yếu tố thuận lợi cho việc phát triển, lây lan các chủng loại vi khuẩn, virut nói chung và không loại trừ các loại virut viêm gan. Xin giới thiệu một số loại thuốc nam có tác dụng điều trị các bệnh viêm gan virut.

Cúc gai
Vị thuốc là quả của cây cúc gai (Silybium marianum (L.) Gaertn), họ cúc (Asteraceae). Người ta thu hoạch quả già, quả chín, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50-60oC rồi đóng gói vào các túi chống ẩm, để nơi khô ráo thoáng mát, thường xuyên kiểm tra, đề phòng sâu mọt, nấm mốc phá hoại.
Cúc gai có vị đắng, tính hàn. Quy kinh can, đởm, phế. Có tác dụng thư can, lợi mật, thanh nhiệt giải độc. Dùng điều trị các chứng can đởm thấp nhiệt, các bệnh viêm gan, viêm túi mật, bệnh đau gan, vàng da... Ngoài ra còn được dùng để trị ho suyễn lâu ngày, mụn nhọt sưng đau. Ngày dùng 4-6g, dưới dạng thuốc sắc, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác, đóng trong các nang mềm.
Actisô
Vị thuốc là lá của cây actisô là cây thuộc thảo, cao đến 1-1,2m, có thân ngắn thẳng và cứng, phủ một lớp lông trắng như bông. Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng cưa không đều. Cụm hoa to mọc ở ngọn có mầu đỏ tím hoặc tím lơ. Ở Việt Nam, actisô thích hợp với điều kiện xứ mát như Đà Lạt (Lâm Đồng), Sapa (Lào Cai), Tam đảo (Vĩnh Phúc).
Trong actisô có chứa các thành phần flavonoid: cynarosid (luteolin - 7- D - glucopyrano - glucosid); scolymosid (luteolin - 7- rutinosid); cynarotriosid (luteolin - 7 - rutinosid - 3' - glucosid); các acid hữu cơ: cynarin, acid lactic, malic, fumaric, succinic...; các enzym: oxydase, peroxydase, catalase; các chất đắng, inulin, tanin...
Actisô có tác dụng lợi mật rất tốt, làm tăng lượng nước tiểu và lượng urê trong nước tiểu, làm giảm nồng độ cholesterol máu và urê máu.
Actisô được dùng để phòng và trị các bệnh viêm gan virut, các bệnh viêm gan mật nói chung, các bệnh viêm thận cấp mạn tính, các bệnh sưng đau xương khớp. Còn được dùng với tính chất giải độc cơ thể, giúp cho việc tiêu hóa tốt hơn. Có thể dùng dưới dạng chè hãm hoặc sắc uống hàng ngày với liều 10-12g lá khô; hoặc phối hợp với kim tiền thảo, xa tiền thảo, đồng lượng, sắc uống hàng ngày khi bị viêm gan, mật, viêm thận, bàng quang. Ngoài lá, hoa, rễ, thân cây cũng được dùng với tính chất lợi gan mật.
Diệp hạ châu
Còn gọi là cây chó đẻ răng cưa (Phyllantus urinaria L.), họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Diệp hạ châu là cây thuộc thảo sống hàng năm. Toàn cây có màu xanh. Thân nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành nhỏ. Hoa đơn tính, nhỏ, mọc ở kẽ lá, hoặc đầu cành, màu đỏ nâu. Quả nang, hình cầu nhỏ, mầu đỏ hơi xám nhạt, xếp thành hàng dọc, dưới lá. Diệp hạ châu mọc hoang ở nhiều nơi trên nước ta. Hiện đã được trồng với diện tích lớn để lấy nguyên liệu sản xuất thuốc trị viêm gan.
Trong diệp hạ châu có các thành phần flavonoid, alcaloid phyllanthin phyllantin, phyllantidin và các hợp chất hypophyllanthin, niranthin, phylteralin.
Dịch chiết của diệp hạ châu có tác dụng ức chế mạnh virut HBV thông qua cơ chế ức chế enzym ADNp (ADNpolymerase) của HBV và làm giảm HbsAg và Anti- HBs. Với nồng độ 5mg, chất chiết từ cây thuốc này có tác dụng ức chế phản ứng HbsAg - Anti - HbsAg, khoảng 60%. Với liều 900mg/ngày có tới 50% yếu tố lây truyền của viêm gan virut B (HBV) trong máu đã mất đi sau 30 ngày sử dụng diệp hạ châu. Để trị viêm gan vàng da, có thể dùng diệp hạ châu 40g, mã đề 20g, dành dành 12g. Sắc uống. Chữa bệnh viêm gan vàng da: diệp hạ châu, nhân trần, xa tiền, rau má, mỗi vị 12g; uất kim, đại hoàng, mỗi vị 6g; ngũ vị tử 4g. Sắc uống ngày một thang. Uống liền 3-4 tuần lễ.
GS.TS. Phạm Xuân Sinh
Nấm Linh Chi
Khi bạn bị bệnh viêm gan cấp và mãn tính thì việc dùng nấm Linh Chi là rất cần thiết, bởi vì trong nấm linh chi có chứa các chất  dưới đây:
                - Ganodosterolne: Giải độc gan
                - Lucidone A và Lucidero: bảo vệ gan
                - Gannosponelacton A và B : chống và làm tan khối u
                - Beta-glucan: tăng tính miễn dịch và ngăn ngừa ung thư
KS. LÊ HÒA BÌNH



                  BIÊN SOẠN & CHỈNG SỬA : CƠ SỞ NẤM KIM OANH